Thời gian hiện tại

Chào mừng quý vị đến với WEBSITE TOÁN PHỔ THÔNG - Nguyễn Trung Đăng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > Kiến thức > Văn hoá - Xã hội >

Điểm chuẩn ĐH - CĐ - NV1 2008

Khu vực phía Bắc

* ĐH Quốc gia Hà Nội:

- ĐH Khoa học tự nhiên: điểm chuẩn các ngành như sau: Toán học: 19,5; Toán cơ: 19,5; Toán - Tin ứng dụng: 20; Vật lý: 19,5; Công nghệ hạt nhân: 18; Khí tượng - thủy văn - hải dương học: 18; Hóa học: 20; Công nghệ hóa học: 20; Thổ nhưỡng: A: 18, B: 22; Địa lý: 18; Địa chính: 18; Địa chất: 18; Địa kỹ thuật - Địa môi trương: 18; Sinh học: 23; Công nghệ sinh học: 26; Khoa học môi trường: A: 20, B: 25,5; Công nghệ môi trường: 19,5.

Trường xét tuyển NV2 đối với những ngành sau: toán học, toán cơ, vật lý, công nghệ hạt nhân, khí tượng - thủy văn - hải dương học, địa lý, địa chất, địa chính, địa kỹ thuật - địa môi trường, công nghệ môi trường, thổ nhưỡng. Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển NV2 bằng điểm chuẩn NV1 của từng ngành.

-  Khoa Sư phạm: Sư phạm toán học: 23; Sư phạm vật lý: 21,5; Sư phạm hóa học: 23,5; Sư phạm sinh học: A: 20, B: 23.

- Trường ĐH Ngoại ngữ: Trường công bố điểm chuẩn trúng tuyển (đối với HSPT - KV3, môn ngoại ngữ nhân hệ số 2) các ngành như sau: Tiếng Anh phiên dịch: 23; tiếng Anh sư phạm: 23,5; tiếng Nga phiên dịch: D1 và D2: 23; tiếng Nga sư phạm: D1 và D2: 23,5; tiếng Pháp phiên dịch: 23; tiếng Pháp sư phạm: 23,5; tiếng Trung phiên dịch: D1 và D4: 23; tiếng Trung sư phạm: D1 và D4: 24; tiếng Đức phiên dịch: 23; tiếng Nhật phiên dịch: 25; tiếng Hàn phiên dịch: 25; tiếng Ả rập phiên dịch: 23.

Trường còn 254 chỉ tiêu NV2 xét tuyển ở 5 ngành với mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển bằng điểm chuẩn NV1. Số chỉ tiêu này phân bổ như nhau: Ngành tiếng Anh phiên dịch: 23 chỉ tiêu; tiếng Anh sư phạm: 61 CT; ngành tiếng Nga phiên dịch: 15 CT; tiếng Nga sư phạm: 15; Ngành tiếng Pháp phiên dịch: 9 CT; tiếng Pháp sư phạm: 69 CT; tiếng Đức phiên dịch: 37 CT; tiếng Ả Rập phiên dịch: 25 CT.

* ĐH Xây dựng: Kiến Trúc: 26 (môn năng khiếu nhân hệ số 2); Xây dựng cầu đường: 21,5; Xây dựng dân dụng: 25,5.

* ĐH Giao thông vận tải: cơ sở phía Bắc: 19,5 điểm.

* ĐH Thủy lợi:

+ Hệ ĐH: Xét tuyển 178 chỉ tiêu NV2 tại Cơ sở 2 (TP.HCM) với mức điểm nhận hồ sơ bằng mức điểm trúng tuyển NV1.

- Cơ sở phía Bắc: Ngành Kỹ thuật công trình: 21,5; Các ngành còn lại: 17,5.

- Cơ sở phía Nam: Kỹ thuật công trình: 16; Kỹ thuật tài nguyên nước, Công nghệ thông tin, Cấp thoát nước: 15.

+ Hệ CĐ: Điểm chuẩn cả 2 khu vực Hà Nội và Ninh Thuận là 12. Xét tuyển 69 chỉ tiêu NV2 tại khu vực Hà Nội và 67 chỉ tiêu NV2 tại Ninh Thuận với mức điểm nhận hồ sơ là 12.

* Học viện Hành chính quốc gia: Điểm chuẩn NV1: Ngành Quản lý Hành chính công (Cơ sở phía Bắc: A: 16, C: 18; Cơ sở phía Nam: A: 15, C: 16)

* Trường ĐH Hải Phòng: Điểm chuẩn NV1: Các ngành đào tạo ĐH sư phạm: Toán học (THCS); Vật lý (THPT); Hóa học (THPT): 13; Ngữ văn (THCS): C: 15. Tiếng Anh: D1: 16,5 (đã nhân hệ số); Giáo dục tiểu học: C: 14, D1: 13. Giáo dục thể chất: T: 22,5 (đã nhân hệ số). Giáo dục mầm non: M: 14,5. Giáo dục chính trị: C: 14, D1: 13. Các ngành đào tạo ĐH (ngoài sư phạm): Toán học; Công nghệ kỹ thuật điện; Xây dựng: 13. Tin học: 13,5. Cơ khí chế tạo máy: 14,5. Nông học: A: 13, B: 15. Nuôi trồng thủy sản: A: 13, B: 16. Quản trị kinh doanh: A, D1: 14. Kế toán: A, D1: 16,5. Kinh tế: A, D1: 15. Tài chính - Ngân hàng: A, D1: 15,5. Văn học: C; Việt Nam học: C, D1: 14. Công tác xã hội: C: 14, D1: 13. Tiếng Anh: 18 (đã nhân hệ số). Tiếng Trung: D1, D4: 14,5 (đã nhân hệ số). Các ngành đào tạo CĐ: Sư phạm Lý-Hóa; Công nghệ kỹ thuật xây dựng; Giáo dục Mầm non: 10. Sư phạm Sinh-Địa: 12. Sư phạm Văn - Công tác đội; Sư phạm Sử - Công tác đội: 11. Sư phạm Âm nhạc; Sư phạm Mỹ thuật (đã nhân hệ số): 10. Kế toán; Quản trị kinh doanh: (A, D1): 10. Quản trị văn phòng: C: 11, D1: 10. Trường xét tuyển NV2 những TS đạt từ điểm sàn trở lên. Chỉ tiêu (CT) cụ thể: Các ngành đào tạo H sư phạm: Hóa học (THPT): A: 15 CT; Giáo dục tiểu học: C: 10 CT, D1: 15 CT; Giáo dục chính trị: C: 25 CT, D1: 25 CT. Các ngành đào tạo ĐH (ngoài sư phạm): Toán học: A: 35 CT; Công nghệ kỹ thuật điện: A: 10 CT; Nông học: A: 10 CT, B: 10 CT. Văn học: C: 15 CT. Công tác xã hội C: 10 CT, D1: 20 CT. Các ngành đào tạo CĐ: Sư phạm Lý-Hóa: A: 30 CT. Sư phạm Sinh-Địa: B: 10 CT. Sư phạm Văn - Công tác đội: C: 30 CT. Sư phạm Sử - Công tác đội: C: 30 CT. Giáo dục Mầm non: M: 25 CT. Kế toán: A: 20 CT, D1: 20 CT. Quản trị kinh doanh: A: 25 CT, D1: 25 CT. Quản trị văn phòng: C: 20 CT, D1: 20 CT. Công nghệ kỹ thuật xây dựng: A: 45 CT. Lưu ý: các ngành CĐ chỉ nhận xét tuyển những TS đã dự thi ĐH theo hình thức 3 chung của Bộ GD-ĐT. Các ngành Sư phạm chỉ tuyển TS có hộ khẩu Hải Phòng.

* Học viện Cảnh sát nhân dân: Điểm chuẩn NV1: khối A: Nam: 24,5, Nữ: 23. Khối C: Nam: 19, Nữ: 22. Khối D1: các ngành nghiệp vụ: Nam: 18, Nữ: 23; ngành Tiếng Anh: Nam: 15, Nữ: 15.

* Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2: Điểm chuẩn NV1: Đào tạo Sư phạm: Sư phạm Ngữ văn: 18,5. Sư phạm Giáo dục công dân: 16,5. Sư phạm Giáo dục mầm non: 15,5. Sư phạm Giáo dục tiểu học: 16. Sư phạm Toán: 18. Sư phạm Hóa; Sư phạm Vật lý: 19,5. SP Kỹ thuật Công nghiệp: 15,5. Sư phạm Sinh: 23. SP KT nông nghiệp - Công nghiệp - Kinh tế gia đình: 18,5. SP Thể dục thể thao - Giáo dục quốc phòng (đã nhân hệ số): 26,5. Giáo dục Công dân - Giáo dục Quốc phòng: 15. Đào tạo ngoài sư phạm: Văn học: 15,5. Lịch sử: 17. Việt Nam học; Toán; Vật lý; Hóa học; Tin học: 15. Sinh học: 18. Tiếng Anh: 17,5. Thư viện - Thông tin: 14. Tiếng Trung Quốc: 13. Trường xét tuyển NV2 với mức điểm cao hơn điểm trúng tuyển NV1 là 1 điểm. CT cụ thể: SP Kỹ thuật Công nghiệp: 24 CT. Việt Nam học: 29 CT. Toán: 28 CT. Vật lý: 34 CT. Hóa học: 28 CT. Tin học: 29 CT. Tiếng Anh: 41 CT. Thư viện - Thông tin: 50 CT.

 

* ĐH Thái Nguyên: Điểm chuẩn  NV1 và chỉ tiêu NV2 (CT) các trường thành viên như sau:

- Trường ĐH Kinh tế và Quản trị kinh doanh: Kế toán: A: 16,5, D1: 15 (31 CT); Quản trị kinh doanh: A: 15, D1: 14,5 (67 CT); Kinh tế: A, D1: 14 (81 CT); Tài chính doanh nghiệp: A, D1: 14 (36 CT).

- Trường ĐH Kỹ thuật công nghiệp: Kỹ thuật Cơ khí: 15,5; Kỹ thuật Điện tử: 15; KT Xây dựng công trình: 14 (26 CT); Kỹ thuật Điện: 13,5; KT Môi trường: 13 (18 CT); Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp: 13 (104 CT); Quản lý Công nghiệp: 13.

- Trường ĐH Y khoa: Bác sĩ đa khoa: 24,5; Bác sĩ Răng Hàm Mặt: 24; Cử nhân Điều dưỡng, Bác sĩ y học dự phòng: 21,5; Dược sĩ: 17.

- Trường ĐH Sư phạm: Sư phạm (SP) GDTC - GDQP (đã nhân hệ số), SP Thể dục thể thao (đã nhân hệ số): 24,5; SP Sinh học: 20; SP Lịch sử, SP Sinh - Hóa: 19,5; SP Địa lý: 19; SP Ngữ văn: 18,5; SP Hóa học: 18; SP Toán, Sư phạm Văn - Sử: 17; SP Giáo dục công dân, SP Giáo dục tiểu học: 16; SP Vật lý, SP Giáo dục mầm non: 15,5; SP Toán - Tin; SP Toán - Lý; SP Văn - Địa: 15,5; SP Tin học: 14 (22 CT); SP Tâm lý giáo dục: 14 (30 CT); SP Giáo dục công nghệ: 13 (34 CT).

- Trường ĐH Nông lâm: Cử nhân tiếng Anh (chuyên ngành tiếng Anh Khoa học và đời sống, Khoa học môi trường): 18; Chăn nuôi thú y; Thú y: 16; Nông lâm kết hợp: 15,5 (5 CT); Lâm nghiệp; Trồng trọt: 15; Quản lý đất đai: 13; Công nghiệp nông thôn: 13 (56 CT); Phát triển nông thôn, Quản lý tài nguyên rừng, SP Kỹ thuật NN, Khuyến nông, Bảo quản và chế biến nông sản, Hoa viên cây cảnh: A: 13, B: 15 (ngành Khuyến nông còn 9 CT, Hoa viên cây cảnh: 19 CT xét tuyển NV2); Nuôi trồng thủy sản: A: 13, B: 15,5 (18 CT); Công nghệ sinh học NN: A: 14,5, B: 17.

- Khoa Công nghệ thông tin: Kỹ thuật Công nghệ thông tin: 14,5 (26 CT). Điện tử viễn thông: 14 (25 CT). Công nghệ điều khiển tự động: 13 (35 CT). Tin học kinh tế: 13 (30).

- Khoa Khoa học tự nhiên và xã hội: Cử nhân (CN) Công nghệ sinh học: 18,5; CN Lịch sử: 15,5; CN Sinh học, CN Văn học: 15 (7 CT); CN Khoa học quản lý: D1: 13,5, C: 15; CN Toán (27CT); CN Vật lý (33 CT); CN Toán - Tin ứng dụng (42 CT); CN Hóa học (30 CT); CN Địa lý (40 CT); CN Khoa học môi trường (36 CT): 13 điểm.

- Khoa Ngoại ngữ: SP Tiếng Anh: 22; SP song ngữ Trung - Anh: 20,5; SP Tiếng Pháp: D1: 18,5(4 CT), D3: 18,5 (34 CT); SP Tiếng Trung: D1: 18,5 (26 CT), D2: 18,5. SP song ngữ Nga - Anh: D1: 18,5 (20 CT), D2: 18,5 (16 CT). CN Tiếng Anh: 18,5 (28 CT).

* Trường ĐH Lao động Xã hội: Hệ ĐH: Quản trị nhân lực: A: 16,5, C: 20, D1: 16,5. Kế toán: 17. Bảo hiểm: A: 16,5, C: 20, D1: 16,5. Công tác xã hội: C: 18, D1: 15. Hệ CĐ: Quản trị nhân lực: A, D1: 11, C: 14. Kế toán: A, D1: 12. Bảo hiểm: A, D1: 10,5, C: 14. Công tác xã hội: C: 13, D1: 10. Đào tạo tại Sơn Tây (hệ ĐH): Quản trị nhân lực: A, D1: 15, C: 17. Kế toán: A, D1: 15.

* Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ: Hệ ĐH: khối A, D: 14, C: 16. Hệ CĐ: 13,5. Hệ ĐH xét tuyển NV2 các khối A,D với mức điểm nhận hồ sơ cao hơn điểm NV1 là 1 điểm.

* Trường CĐ Sư phạm Hà Nội: Điểm chuẩn NV1: SP Toán: A: 22; SP Tin học: A; SP Ngữ văn: C: 16; SP Hóa: A, B: 16,5/ 17; SP Sinh: B: 15; SP Địa lý: A/ C: 17.5/ 13; SP Lịch sử: C: 14; SP Tiếng Anh: D1: 26 (môn 3 hệ số 2); Giáo dục Tiểu học: D1: 18; Giáo dục Thể chất: T: 16 (môn 3 hệ số 2); SP Mỹ thuật: H; SP Âm nhạc: N: 13,5; SP Vật lý: A: 15. Các ngành ngoài sư phạm: Tiếng Anh (Thương mại - Du lịch): D1: 24 (môn 3 hệ số 2); Việt Nam học (Văn hóa - Du lịch): C, D1:14; Công nghệ thiết bị trường học: A: 13; Công nghệ thông tin: A: 15; Thư viện - Thông tin: A/ B/ D1: 12/ 14/ 12. TS dự thi vào các trường CĐ khác (sử dụng đề thi chung của Bộ) có thể xét tuyển nguyện vọng 2 vào các ngành ngoài sư phạm nếu đạt điểm cao hơn mức điểm xét tuyển bổ sung từ 2 điểm trở lên. Chỉ tiêu xét tuyển 2 các ngành: Sư phạm Vật lý (30 CT), Công nghệ thông tin (35), Thư viện thông tin (40), Công nghệ thiết bị trường học (30).

Đại học Huế:

Xét tuyển 981 chỉ tiêu (CT) NV2, với điểm sàn và CT cụ thể các ngành học tại các trường thành viên và khoa trực thuộc như sau:

- Trường ĐH Nông lâm (DHL): Khối A: 13 điểm, các ngành: Công nghiệp và Công trình nông thôn: 45 CT; Cơ khí bảo quản chế biến nông sản thực phẩm: 45; Chế biến lâm sản: 48; Quản lý đất đai: 36.

- Trường ĐH Khoa học (DHT): Điểm sàn nộp hồ sơ xét tuyển khối A : 13; khối C: 14; khối D1: 13 cho các ngành: Toán học (A): 45 CT; Tin học (A): 20 CT; Vật lý (A): 25 CT; Toán Tin ứng dụng (A): 35 CT; Địa chất (A): 44 CT;  Địa chất công trình và địa chất thủy văn (A): 45 CT; Triết học (khối A và C): 21 CT; Hán Nôm (C) 36 CT; Xã hội học (C, D1): 21 CT; Ngôn ngữ (C): 35 CT; Đông phương học (C, D1): 22 CT.

- Trường ĐH Sư phạm (DHS): Điểm sàn nộp hồ sơ xét tuyển khối A: 13 cho các ngành: Sư phạm (SP) Tin học (A): 24 CT; SP Kỹ thuật (A): 33 CT (Lưu ý: Ngành SP Kỹ thuật công nghiệp học tại thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị)

- Trường ĐH Ngoại ngữ (DHF): Điểm sàn nộp hồ sơ xét tuyển khối D1, D2, D3, D4: 13, cho các ngành: Việt Nam học: 28 CT; Quốc tế học: 22 CT; Tiếng Nga (D1, D2): 36 CT; Tiếng Pháp (D3): 65 CT; Tiếng Trung (D1, D4) 26 CT; Tiếng Hàn (D1, D2, D3, D4): 10 CT.

- Trường ĐH Kinh tế (DHK): Điểm sàn nộp hồ sơ xét tuyển khối A: 13; khối D: 13 cho ngành: Kinh tế chính trị (A, D): 10 CT.

- Khoa Du lịch (DHD): Điểm sàn nộp hồ sơ xét tuyển khối A: 14; khối D1, D3: 14 cho ngành: Du lịch học (A, D1, D3): 23 CT.

- Tuyển sinh CĐ tại trường ĐH Nông lâm(DHL): Điểm sàn nộp hồ sơ xét tuyển khối A: 10; khối B: 12 cho các ngành: Cao đẳng (CĐ) Trồng trọt (A, B) 45 CT; CĐ Chăn nuôi thú y (A, B): 48 CT; CĐ Nuôi trồng thủy sản (A, B): 40 CT; CĐ Quản lý đất đai (A): 48 CT; CĐ Công nghiệp và Công trình nông thôn: 50 CT. Ngoài ra, ĐH Huế còn phối hợp với trường ĐH Khoa học ứng dụng IMC Krems - Cộng hòa Áo thực hiện chương trình du học tại chỗ, tuyển sinh 50 CT các ngành: Du lịch Thể thao và Sự kiện; Du lịch Văn hóa và Nghệ thuật; Du lịch Thương mại và Hội nghị; Du lịch Sức khỏe & Spa và Du lịch bền vững và Quy hoạch vùng. Đối tượng xét tuyển dành cho thí sinh tham gia thi tuyển sinh vào các trường ĐH-CĐ trong cả nước đạt điểm sàn trở lên và sinh viên của các trường ĐH-CĐ. Sau khi hoàn tất chương trình học lý thuyết và thực hành, SV sẽ được trường ĐH IMC Krems cấp bằng Cử nhân Kinh tế ngành Quản trị du lịch và Công nghệ giải trí, có giá trị quốc tế. Nộp hồ sơ đến hết ngày 15.9.2008, tại Trung tâm bồi dưỡng nguồn đào tạo tiến sĩ ĐH Huế (số 27 Phan Đình Phùng, TP Huế).

Trường ĐH Yersin Đà Lạt:

Điểm chuẩn NV1 và điểm xét tuyển NV2: Tất cả các ngành bằng điểm sàn của Bộ GD-ĐT (A và D: 13; B: 15; C: 14); riêng ngành Điều dưỡng: 17, khối V: 20 (nhân hệ số 2 môn Vẽ), khối H: 18,5 (môn Vẽ hình họa nhân hệ số 2). Chênh lệch điểm trúng tuyển giữa 2 nhóm đối tượng kế tiếp là 1 điểm và giữa 2 khu vực kế tiếp là 2 điểm.

Trường Đại học FPT:

Điểm chuẩn là 60/105 điểm, điểm chuẩn xét học bổng là 90/105 điểm. Hơn 200 thí sinh đạt tiêu chuẩn (từ 75 điểm trở lên) sẽ được xét tham gia chương trình tín dụng học phí và 66 thí sinh xuất sắc sẽ được xét cấp các suất học bổng toàn phần và bán phần trong suốt 4 năm học tại trường. Vượt qua gần 3.500 thí sinh dự thi, thí sinh Mai Hải Yến đến từ trường THPT Hùng Vương, tỉnh Gia Lai đã xuất sắc đạt 99/105 điểm và trở thành thủ khoa trong kỳ thi vừa qua.

 

Khu vực phía Nam

* Trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM: Điểm chuẩn NV1: Theo điểm sàn của Bộ GD-ĐT (hệ ĐH: khối A, D1, V, H: 13; khối B: 15; khối C:14 - hệ CĐ: khối A, D1: 10; khối B: 12, khối C: 11), trong đó điểm khối D1, V, H chưa nhân hệ số. Tất cả TS trượt NV1 và có kết quả thi từ điểm sàn trở lên được nộp hồ sơ xét tuyển NV2, thông tin chi tiết xem trên trang web http://www.hutech.edu.vn/.

* Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn: Xét tuyển NV2-3: Theo điểm sàn của Bộ GD-ĐT vào các ngành Hệ ĐH-CĐ: Công nghệ thông tin (A, D), Điện tử - Viễn thông (A), Cơ - Điện tử (A), Kỹ thuật Công trình với các chuyên ngành (A): XD Dân dụng - Công nghiệp, Cầu đường - Cấp thoát nước; Điện - Điện tử (A); Công nghệ Thực phẩm (A, B); Quản trị Kinh doanh với các chuyên ngành (A, D): Quản trị Tài chánh, QT Doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán; Mỹ thuật Công nghiệp (A, C, D, V, H). Riêng ngành Mỹ thuật Công nghiệp với khối H và V sau khi nhân hệ số môn năng khiếu như sau: Khối H (ĐH: 18 điểm, CĐ: 14 điểm), khối V ( ĐH 15 điểm, CĐ 11 điểm).

* Trường ĐH Tây Đô (Cần Thơ): Điểm chuẩn NV1 (hệ ĐH): Tài chính-Ngân hàng khối B: 18; Quản trị kinh doanh B: 15; Kế toán B: 15; Nuôi trồng thủy sản B: 15; Kinh tế ngoại thương B: 15; Tài chính - Ngân hàng A: 14; Quản trị du lịch C: 14, Xây dựng dân dụng và công nghiệp A: 13; Tin học A, D1: 13; Tiếng Anh D1: 13; Nuôi trồng thủy sản A: 13; Điện - Điện tử A: 13; Kế toán A, D1: 13; Tài chính - Ngân hàng D1: 13; Quản trị kinh doanh A, D1: 13; Quản trị du lịch D1: 13. NV1 hệ CĐ: Kế toán B; Quản trị kinh doanh B: 14; Kế toán A, D1; Quản trị kinh doanh A, D1: 12.

* Trường CĐ Phát thanh truyền hình II: Điểm chuẩn NV1: Báo chí: 20,5; Công nghệ kỹ thuật điện tử, Tin học ứng dụng: 10. Trường không xét tuyển NV2.

* Trường CĐ Công nghệ thông tin TP.HCM: Điểm chuẩn NV1: 11 điểm các ngành: Công nghệ thông tin (A), Kỹ thuật máy tính (A), Điện tử - Viễn thông (A), Quản trị kinh doanh (A, D1), Kế toán (A, D1), Tài chính ngân hàng (A, D1). Trường cũng xét NV2 cho tất cả các ngành trên, với mức điểm từ 10 điểm trở lên.

* Trường CĐ Nguyễn Tất Thành: Điểm chuẩn NV1: Tài chính - Ngân hàng: 16; Kế toán, Tin học, Quản trị kinh doanh, Tiếng Anh: 15; Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ kỹ thuật xây dựng, Công nghệ hóa học, Công nghệ thực phẩm, Du lịch (Việt Nam học): 14; Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Thư ký văn phòng: 13; Công nghệ may, Cơ điện tử, Công nghệ sinh học: 10.

* Trường CĐ Kỹ thuật Lý Tự Trọng: Điểm chuẩn NV1: Công nghệ kỹ thuật điện, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Tin học - công nghệ phần mềm, Tin học - mạng máy tính, Công nghệ kỹ thuật điện tử, Công nghệ kỹ thuật nhiệt - lạnh, Công nghệ may: 10. Điểm xét tuyển NV2: 10, dành cho TS thi ĐH và CĐ khối A theo đề chung vào các ngành: Công nghệ kỹ thuật điện (245 CT), Công nghệ kỹ thuật cơ khí (185), Công nghệ kỹ thuật ô tô (270), Tin học - công nghệ phần mềm (174), Tin học - mạng máy tính (233), Công nghệ kỹ thuật điện tử (318), Công nghệ kỹ thuật nhiệt - lạnh (222), Công nghệ may (60). Những TS dự thi CĐ vào trường không trúng tuyển, trường sẽ xét chuyển sang học hệ TCCN (có liên thông lên CĐ) tùy theo số chỉ tiêu còn thiếu của từng ngành và sẽ gửi giấy báo trúng tuyển TCCN đến TS. Trường tiếp tục nhận hồ sơ xét tuyển hệ TCCN đến 15.9.

* Trường CĐ Công nghiệp thực phẩm TP.HCM: Điểm chuẩn NV1: Công nghệ thực phẩm: 16,5; Quản trị kinh doanh: 14; Công nghệ hóa học, Công nghệ sinh học: 13,5; Kỹ thuật môi trường: 13; Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện - điện tử, Công nghệ chế biến thủy sản; Kế toán, Việt Nam học (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch): 12; Công nghệ cắt may: 11; Công nghệ hóa nhựa, Công nghệ kỹ thuật nhiệt lạnh, Công nghệ giày, Cơ khí: 10.

* Trường CĐ Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long: Điểm chuẩn NV1: Cơ khí động lực, Cơ khí chế tạo, Kỹ thuật điện, Tin học, Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật điện - điện tử, Công nghệ cơ điện tử, Công nghệ tự động: 10. Điểm xét tuyển NV2: 10, ở các ngành: Cơ khí động lực (30 CT), Cơ khí chế tạo (5), Kỹ thuật điện (50), Tin học (10), Kỹ thuật công nghiệp (30), Kỹ thuật điện - điện tử (10), Công nghệ cơ điện tử (30), Công nghệ tự động (30).

* Trường CĐ Bách Việt: Điểm chuẩn NV1: Khối A: 10, khối C: 11. Điểm xét tuyển NV2: dành cho tất cả các TS thi ĐH-CĐ 2008 khối A theo đề chung ở các ngành: Quản trị kinh doanh quốc tế (60 CT), Quản trị du lịch lữ hành (60), Công nghệ kỹ thuật xây dựng (60).

* Trường ĐH Quảng Nam: Trường đã công bố danh sách 144 thí sinh trúng tuyển vào các ngành ĐH năm 2008 (xem trên http://www.thanhnien.com.vn/). Điểm chuẩn NV1: Sư phạm (SP) Ngữ văn, Việt Nam học (14,5): Giáo dục Tiểu học khối C (14): Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tiếng Anh (13,5): SP Vật lý, Giáo dục Tiểu học khối A (13). Xét tuyển NV2: 410 CT cho cả 7 ngành với điểm xét tuyển: SP Ngữ văn khối C (14,5); Việt Nam học khối A (14,5), khối D1 (13); Tiếng Anh khối D1 (13,5); SP Vật lý khối A (13), khối C (14); Kế toán khối A (13,5), khối D1 (13); Giáo dục Tiểu học khối A (13); Quản trị kinh doanh khối A (13,5), khối D (13). Ngoài ra trường còn xét tuyển 690 CT hệ CĐ.

* Trường ĐH Mở TP.HCM: Điểm chuẩn NV1 hệ ĐH: Công nghệ sinh học: (A: 16; B: 18); Tài chính - Ngân hàng: 15; Quản trị kinh doanh, Kế toán: 14; Đông Nam Á học, Xã hội học, Công tác xã hội: (C: 14; D1: 13); Tin học, Xây dựng, Công nghiệp, Kinh tế, Hệ thống thông tin kinh tế, Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Nhật: 13. Điểm chuẩn NV1 hệ CĐ: 10 điểm cho 5 ngành: Tin học, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Công tác xã hội. Dự kiến xét tuyển 1.500 CT NV2.

* Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch: Điểm chuẩn NV1: Ngành Bác sĩ đa khoa hệ chính quy: 24.

* Trường ĐH Hùng Vương: Điểm chuẩn NV1 (hệ ĐH): Công nghệ sau thu hoạch, Quản trị kinh doanh, Quản trị bệnh viện, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: (A, D: 13; B: 15); Công nghệ thông tin: (A, D: 13); Du lịch: (A, D: 13; C: 14); Tiếng Anh, Tiếng Nhật: (D: 13). Điểm chuẩn NV1 (hệ CĐ): Công nghệ thông tin: (A, D: 10); Du lịch: (A, D: 10; C: 11); Quản trị kinh doanh: (A, D: 10; B: 13); Công nghệ sau thu hoạch: (A, D: 10; B: 12); Tiếng Anh: (D1: 10); Tiếng Nhật: (D: 10); Tài chính - ngân hàng: (A, D: 10; B: 13,5); Kế toán: (A, D: 10; B: 12). Điểm xét tuyển NV2 (hệ ĐH): Công nghệ thông tin: (A, D: 13); Công nghệ sau thu hoạch, Quản trị kinh doanh, Quản trị bệnh viện, Tài chính ngân hàng, Kế toán: (A, D: 13; B: 15); Du lịch: (A, D: 13; C: 14); Tiếng Anh, Tiếng Nhật: D: 13. Hệ CĐ: Công nghệ thông tin: (A, D: 10); Du lịch: (A, D: 10; C: 11); Quản trị kinh doanh: (A, D: 10; B: 13); Công nghệ sau thu hoạch: (A, D: 10; B: 12); Tiếng Anh, Tiếng Nhật: (D: 10); Tài chính - Ngân hàng: (A, D: 10; B: 13,5); Kế toán: (A, D: 10; B: 12).

* Trường ĐH Văn Hiến: Điểm chuẩn NV1 (hệ ĐH): Nhóm ngành Công nghệ thông tin, nhóm ngành Điện tử - Viễn thông: (A, D1-6: 13; B: 15); nhóm ngành Kinh tế: (A, D1-6: 13); nhóm ngành Du lịch: (A, D1-6: 13; C:14); Xã hội học, Tâm lý học: (A, D1-6: 13; C: 14; B: 15); Ngữ văn, Văn hóa học, Việt Nam học, nhóm ngành Đông phương học: (C: 14; D1-6: 13); Tiếng Anh kinh thương: (D1: 13); Tiếng Trung, Tiếng Nhật: (D1-6): 13. Điểm chuẩn NV1 (hệ CĐ): nhóm ngành Tin học ứng dụng, nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử - Viễn thông: (A, D1-6: 10; B:12); nhóm ngành Quản trị kinh doanh: (A, D1-6: 10); nhóm ngành Quản trị kinh doanh - Du lịch: (A, D1-6: 10; C:11). TS không đạt điểm chuẩn ĐH nhưng đạt điểm chuẩn CĐ được xét trúng tuyển vào các ngành CĐ tương ứng hoặc vào các ngành CĐ có cùng khối thi xét tuyển. TS không đạt điểm chuẩn CĐ được xét trúng tuyển vào các ngành TCCN. Xét tuyển NV2 (hệ ĐH): 1.200 CT các ngành học đối với TS thi đạt điểm sàn ĐH của tất cả các khối thi. Xét tuyển NV2 (hệ CĐ): 400 CT các ngành đối với TS đạt điểm sàn hệ CĐ của tất cả các khối thi. Ngoài ra trường còn tuyển 900 CT hệ TCCN.

* Trường ĐH Cần Thơ: Điểm xét tuyển NV2 hệ ĐH: Chăn nuôi (khối B; điểm: 15; CT: 43), SP Giáo dục công dân (C; 14; 21), Toán ứng dụng (A; 13; 50), SP Vật lý-Tin học (A; 13; 21), SP Vật lý-Công nghệ (A; 13; 19), Cơ khí chế biến (A; 13; 72), Cơ khí giao thông (A; 13; 64), Xây dựng công trình thủy (A; 13; 68), Kỹ thuật môi trường (A; 13; 46), Kinh tế nông nghiệp (A, D1; 13; 48), Quản lý đất đai (A; 13; 17), Quản lý nghề cá (A; 13; 74), SP Pháp văn (D3; 13; 34), Thông tin-Thư viện (D1; 13; 66). Hệ CĐ, trường có 119 CT NV2 CĐ Tin học (A; 10).


Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Trung Đăng @ 21:14 30/05/2009
Số lượt xem: 442
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến